CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN HÒA

 
 Thông tin chung
 Văn bản pháp quy
 Thông tin ngành

 Tài nguyên

 
 Lượt truy cập
196164
 
 Liên kết
 
 Quảng cáo
 
 
Bản đồ hành chính huyện Sơn Hòa

VÀI NÉT GIỚI THIỆU

VỀ NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN SƠN HÒA

Sơn Hòa quê hương cách mạng - mảnh đất anh hùng, nơi ghi dấu nhiều sự kiện quan trọng của nhân dân trong tỉnh và cả nước trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Đặc biệt Sơn Hòa có Nhà thờ Bác Hồ ( xã Sơn Định) và là căn cứ địa cách mạng của tỉnh Phú Yên trong những năm kháng chiến. Là một huyện miền núi, cách trung tâm Thành phố Tuy Hòa gần 50 km về phía Tây, Sơn Hòa là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh Phú Yên với diện tích tự nhiên hơn 95.000ha, trên 52.000 dân, phân bố trên 14 xã, thị trấn trong đó có hơn 1/3 là đồng bào các dân tộc anh em. Về vị trí địa lý: phía Bắc giáp huyện Đồng Xuân, phía Nam giáp huyện Sông Hinh, phía Đông giáp huyện Phú Hoà , phía Tây giáp huyện Krông Pa ( tỉnh Gia Lai ) . Điều kiện tự nhiên mang lại cho Sơn Hòa nhiều lợi thế quan trọng trong việc xây dựng an toàn khu, khu vực phòng thủ trong thời kỳ kháng chiến cũng như các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn như thủy điên, khoáng sản, cây công nghiệp cao su, cà phê, cây nông nghiệp như mía, sắn, mè, đậu.... Phát huy truyền thống quê hương Sơn Hòa anh hùng, trong những năm qua dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc huyện Sơn Hòa ra sức phấn đấu, hăng hái thi đua học tập, lao động sản xuất. Phát huy nội lực, sáng tạo trên các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh, đã giành được nhiều thành tựu quan trọng, từng bước làm biến đổi kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. Trong những thành tựu chung của huyện có sự đóng góp quan trọng và có nhiều dấu ấn nổi bật đó là kết quả công tác giáo dục và đào tạo qua các thời kỳ lịch sử phát triển của huyện.

Những ngày đầu sau khi thống nhất đất nước, hệ thống trường lớp trên địa bàn huyện chưa phát triển, hầu như chưa có xã nào có trường mẫu giáo; các xã vùng cao, vùng sâu chưa có trường lớp tiểu học; toàn huyện chỉ có vài trường tiểu học, phổ thông cơ sở và phong trào xóa nạn mù chữ. Số HS chiếm tỉ lệ rất thấp so với dân số (khoảng 18 người dân có 1 người đi học); đội ngũ giáo viên rất thiếu thốn; cơ sở vật chất trường học do chế độ cũ để lại chủ yếu là phòng học phục vụ cho trường tiểu học ở vùng chiếm đóng. Thật là gian nan, là thử thách lớn cho ngành giáo dục và cho chính quyền cách mạng, khi phải vừa ổn định an ninh, trật tự xã hội vừa phải đảm bảo việc học hành cho mọi người. Năm học 1975-1976, nhiều xã có lớp học mẫu giáo; các xã vùng cao, vùng sâu và khu kinh tế mới đã có trường lớp tiểu học; nhiều xã có trường THCS. Các phong trào xóa mù chữ, các lớp học bổ túc văn hóa; các thầy cô giáo được bồi dưỡng về chuyên môn và lí luận chính trị. Từ 1986 nhờ đường lối đổi mới của Đảng, kinh tế xã hội phát triển. Nhờ đó, tạo điều kiện để giáo dục vươn lên, mọi người có cơ hội và nhu cầu đến trường học hơn. Có thể nói việc phát triển hệ thống trường lớp ở huyện đã tạo điều kiện khá tốt cho trẻ em đến trường, cho việc hoàn thành phổ cập giáo dục . Sau 35 năm xây dựng và phát triển, Phòng Giáo dục và Đào tạo Sơn Hòa đã chuyển biến mạnh mẽ về quy mô và chất lượng giáo dục góp phần quan trọng vào kinh tế - xã hội của huyện. Năm học 2009-2010, trên địa bàn huyện đã có 45 cơ sở giáo dục công lập. Trong đó có: 14 trường Tiểu học, 5 trường THCS, 02 trường TH&THCS; 02 trường PTDT Bán trú; 01 trường PTDT nội trú; 01 trường THCS&THPT; 01 trường THPT; 01 Trung tâm GDKTTHHN; 01 Trung tâm dạy nghệ, 9 trường Mầm non, mẫu giáo; 06 đơn vị mẫu giáo công lập ở các xã đặc biệt khó khăn và 02 cơ sở mẫu giáo tư thục và 01 trường phổ thông dân tộc nội trú THCS. Cơ sở vật chất các đơn vị hầu hết đã được đầu tư xây dựng kiên cố và đồng bộ. Tổng biên chế cán bộ, giáo viên, nhân viên của ngành lên tới  hơn 1000 người .Tổ chức thực hiện nhiệm vụ  giáo dục và đào tạo cho hơn 15.000 học sinh các bậc học. Đạt tỉ lệ bình quân khoảng 3,5 người dân có 1 người đi học.

          Trong quá trình phát triển; dù đã nhiều lần thay đổi tên gọi (Phòng Giáo dục, Ban giáo dục, phòng Giáo dục và Đào tạo) nhưng Phòng Giáo dục & Đào tạo Sơn Hòa luôn thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giáo dục trên địa bàn. Đồng thời thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên, công tác tham mưu, đề xuất thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho từng năm học, từng giai đoạn phát triển và từng nhiệm vụ trọng tâm của ngành. Từ những nỗ lực liên tục của các thế hệ nhà giáo trong suốt hơn 3 thập kỷ, đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp Giáo dục phát triển bề thế cả về quy mô và hiệu quả, do vậy ngành Giáo dục huyện Sơn Hòa đã được ghi nhận qua những thành công  cơ bản sau: 

Năm 1998, được công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục Tiểu học, xoá mù chữ. Năm 2009, được công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục THCS và công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Duy trì và liên tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học từ năm 1998.

          Trong dấu ấn nổi bật chung của ngành Giáo dục huyện Sơn Hòa bậc học Mầm non, mẫu giáo thực đã tạo ra sự thay đổi, phát triển đột phá cả về quy mô, chất lượng xứng đáng là nền tảng vững chắc cho các bậc học cao hơn. Sau 30 năm quy mô bậc học Mầm non đã phát triển lên thành 17 đơn vị, với điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, đội ngũ giáo viên chủ yếu là dân lập song bằng lòng nhiệt huyết nghề nghiệp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đã khắc phục mọi khó khăn để huy động trẻ đến trường, đến nay đã huy động được 97% trẻ 5 tuổi ra lớp. Mục tiêu vươn tới của công tác xây dựng, duy trì và phát triển hệ thống các trường đạt chuẩn Quốc gia là nhằm tạo điều kiện cho học sinh các dân tộc, đặc biệt là các em học sinh dân tộc thiểu số được thụ hưởng chất lượng giáo dục chuẩn Quốc gia và qua đó để nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành. Đáp ứng mục tiêu và  yêu cầu đổi mới Giáo dục phục vụ công cuộc " Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước " .

          Từ năm học 2007-2008 tới nay; với chủ đề  "Thực hiện ba cuộc vận động” và năm học 2008 – 2009 là phong trào thi đua xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực” ngành Giáo dục và đào tạo huyện Sơn Hòa đã có nhiều khởi sắc. Trong đó, các nội dung trọng điểm đã được chỉ đạo, thúc đẩy thực hiện và tổ chức thành công ở tất cả các cơ sở giáo  dục. Cụ thể: Xây dựng, tôn tạo khuôn viên sư phạm " xanh- sạch- đẹp" bằng các biện pháp nội lực của giáo viên, học sinh các nhà trường và xã hội hoá giáo dục tại mỗi địa phương. Kết quả đạt được tới năm 2009, gần 80% trường mầm non, tiểu học, THCS có khuôn viên " xanh- sạch -đẹp" và 34/45 đơn vị đạt chuẩn " xanh - sạch - đẹp ".

          Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn giáo viên với nhiều hình thức: Tự bồi dưỡng, tổ chuyên môn bồi dưỡng, các lớp tập huấn tập trung bồi dưỡng, hoạt động thanh tra bồi dưỡng, chọn cử giáo viên có năng lực được đi học tập trung, dài hạn để nâng cao tỷ lệ giáo viên trên chuẩn các bậc học. Nội dung bồi dưỡng do phònđoG&ĐT chỉ đạo các trường tập trung thực hiện thường xuyên là: đưa các yếu tố đổi mới giáo dục cụ thể vào từng giờ dạy, từng hoạt động trên lớp có hiệu quả. Kết quả đạt được cho tới năm  học 2009 - 2010 đã có 99 % cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo và trong đó đã có 41 % giáo viên Mầm non, 72% giáo viên Tiểu học, 23% giáo viên THCS có trình độ trên chuẩn đào tạo.

         Trong tầm nhìn chiến lược, hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường; phòng Giáo dục và Đào tạo Sơn Hòa xây dựng các mục tiêu phấn đấu đạt được tới năm 2020:

1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh:

1.1. Coi trọng giáo dục nhân cách đạo đức lối sống cho học sinh

Gắn kết có hiệu quả việc thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với cuộc vận động “Hai không” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Mỗi Thầy, Cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, nhằm tạo lập môi trường sư phạm lành mạnh, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh.

Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo kế hoạch của Phòng GD-ĐT, gắn với việc xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường sư phạm của trường học;

Tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường về giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức cho học sinh. Mỗi trường học xây dựng phòng truyền thống thành nơi học tập về văn hóa nhà trường, truyền thống anh hùng của địa phương qua các cuộc chiến tranh giữ nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tiếp tục thực hiện chăm sóc, bảo tồn di sản lịch sử, văn hóa đã đăng ký;

Phát huy dân chủ trong nhà trường, chú trọng cải thiện mối quan hệ giữa cán bộ quản lý với đội ngũ giáo viên, giữa giáo viên với phụ huynh và học sinh theo tinh thần tương tác đồng nghiệp, chia sẻ tầm nhìn, cộng đồng trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau;

Phối hợp chặt chẽ và phát huy tốt vai trò của tổ chức Đoàn, Đội trong công tác giáo dục đạo đức, chính trị tư tưởng trong trường học. Thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa Phòng GD-ĐT; Công an huyện và Huyện Đoàn Sơn Hòa về việc tiếp tục thực hiện Thông tư liên tịch số 10/2002/TTLT/ BGD&ĐT-BCA bảo đảm an ninh trong trường học và cơ sở giáo dục trong tình hình mới; Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục Quốc phòng-An ninh trong nhà trường.

1.2. Thực hiện tốt 3 công khai, 4 kiểm tra

Tập trung chỉ đạo các trường học và cơ sở giáo dục để người học và xã hội giám sát, đánh giá 3 công khai, gồm: Chất lượng đào tạo; Các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; Công tác thu - chi tài chính; sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của người dân cho các tổ chức; chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên;

Tăng cường vai trò của các tổ chức Đảng, các đoàn thể trong nhà trường về giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT.

1.3. Chuẩn hóa quản lý chất lượng giáo dục

Thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông. Tiến hành triển khai đại trà kiểm định chất lượng trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở. Chỉ đạo việc đánh giá chất lượng độc lập.

1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

Từng bước nâng cao chất lượng thanh tra nội bộ trường học; thanh tra toàn diện ở các cơ sở giáo dục; tích cực xây dựng và củng cố nền nếp, tăng cường kỷ cương, kỷ luật, ý thức chấp hành quy chế chuyên môn, Điều lệ, nội quy trường học.

1.5. Phát triển quy mô hợp lý cả về giáo dục đại trà và mũi nhọn .

Duy trì chất lượng PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS;

Tiếp cận và triển khai chương trình phổ cập mẫu giáo 5 tuổi;

Hoàn thiện qui hoạch mạng lưới trường lớp ở các cấp học từ mầm non đến phổ thông, xây dựng đề án hoàn thiện hệ thống các trường bán trú.

2. Đổi mới mạnh mẽ quản lý Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo:

2.1. Tăng cường giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện Đề án nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. Bồi dưỡng Hiệu trưởng các trường phổ thông, mẫu giáo.

2.2. Tham mưu cho UBND huyện thực hiện phân cấp quản lý, tăng cường tính tự chủ của các cơ sở giáo dục và đào tạo và triển khai nhanh các chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục.

Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý trong Giáo dục, tăng cường thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 24/4/2006 của Chính phủ. Thông tư liên Bộ số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Giáo dục và Đào tạo.

Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT- BGD&ĐT-BNV, ngày 14/7/2008, tại các cơ sở giáo dục để sử dụng lao động hợp lí.

2.3 . Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giáo dục. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục cấp phát bản sao văn bằng, điều chỉnh văn bằng. Triển khai thực hiện thiết kế trang web của phòng Giáo dục- Đào tạo, triển khai thực hiện các phân hệ phần mềm quản lý giáo dục EMIS, PMIS, IMIS, V.IMIS theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.

2.4. Thực hiện có hiệu quả đề án “Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non”. Thực hiện việc chuyển đổi các trường Mầm non Bán công sang công lập.

3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng:

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 09/QĐ-TTg, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2006-2010 ” với các nội dung chủ yếu sau:

3.1 Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” kết hợp với cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, triển khai có hiệu quả bồi dưỡng chính trị hè nhằm giáo dục, bồi dưỡng tư tưởng, phẩm chất chính trị và đạo đức cho cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên. Tổ chức khảo sát, điều tra hiện trạng đội ngũ nhà giáo CBQL giáo dục hiện có về số lượng, chất lượng, chuyên môn, cơ cấu bộ môn, làm căn cứ để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đến năm 2020.

3.2 Thực hiện tinh giảm biên chế, điều động, luân chuyển, sắp xếp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP, ngày 8/8/2007, của Chỉnh phủ nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả, từng bước tuyển hết số con em địa phương đã tốt nghiệp các trường Sư phạm vào ngành Giáo dục. Khắc phục tình trạng thừa, thiếu biên chế ở các cơ sở giáo dục trong cùng cấp học, trong cùng địa bàn không để tình trạng mất cân đối kéo dài, gây lãng phí.

3.3 Đưa công tác đánh giá, xếp loại cán bộ công chức, giáo viên hằng năm đi vào nền nếp, khách quan và có chất lượng để làm cơ sở đưa vào diện quy hoạch, dự nguồn, có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ phục vụ cho công tác đề bạt, kiện toàn bộ máy. Thực hiện tốt quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ theo đúng quy trình hướng dẫn của Ban Tổ chức Huyện ủy.

3.4 Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách của Trung ương và địa phương quy định. Làm tốt công tác nâng lương định kỳ, nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương, ngạch, bậc, giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc đúng đối tượng. Đặc biệt lưu ý chính sách ưu đãi, khen thưởng đối với đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, tránh tình trạng sai sót, bất hợp lý, thiệt thòi cho công chức, viên chức.

3.5 Tiếp tục đẩy mạnh, củng cố và nâng cao năng lực của tổ chức cơ sở Đảng trong trường học, giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo; thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên mới trong đội ngũ nhà giáo để nâng cao tỉ lệ đảng viên trong trường học, tạo nguồn bổ sung cho lực lượng cán bộ kế cận sau này.

4. Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo dục:

4.1. Giáo dục mầm non:

4 . 1.1. Định hướng :

Triển khai đại trà chương trình giáo dục mầm non mới, trong đó chú trọng thực hiện chương trình phổ cập mẫu giáo 5 tuổi nhằm chuẩn bị kỹ năng cần thiết, nhất là tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc, để trẻ vào học lớp 1.

Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được chuyển biến về cơ bản, giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1.

4.1.2. Mục tiêu:

Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, nâng tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ lên 4% vào năm 2010 và 30% năm 2020; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 70% năm 2010 và 85% năm 2020; trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 95% năm 2010 và 98% năm 2020.

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm ở mức dưới 12% năm 2010 và ở mức dưới 10% năm 2020; đến năm 2020 có 90% số trẻ 5 tuổi đạt chuẩn phát triển. Tỷ lệ xã, thị trấn có trường, lớp mầm non, mẫu giáo riêng biệt đạt 60% năm 2010 và 100% đến năm 2020.

Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đến năm 2020 tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn là 100% và tỷ lệ giáo viên trên chuẩn là 50%. Nâng tỷ lệ các cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia lên 30% vào năm 2020,

4.1.3. Giải pháp:

Mở rộng hệ thống giáo dục mầm non trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình trường lớp. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non. Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công trong huyện sang cơ sở giáo dục mầm non công lập để thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi.

Tổ chức tiếp thu, triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, duy trì và tăng cường chất lượng các hoạt động nhằm chuẩn bị các kỹ năng cần thiết, nhất là tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc, để trẻ vào học lớp 1; Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, phấn đấu đến năm 2020, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10%; Chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học ở các trường học có điều kiện.

4.2. Giáo dục phổ thông:

4. 2.1. Định hướng :

Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học; ứng dụng mạnh mẽ CNTT và các thành tựu khác của khoa học và công nghệ. Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống phòng CNTT để triển khai có hiệu quả việc giảng dạy bộ môn tin học.

Đẩy mạnh học 2 buổi/ngày ở tiểu học và trung học cơ sở, Chất lượng giáo dục học sinh phổ thông có sự chuyển biến toàn diện để phát triển năng lực con người trong thời kỳ hội nhập.

4.2.2. Mục tiêu :

Phấn đấu huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Chú ý phát triển giáo dục cho các đối tượng thiệt thòi, khuyết tật, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Đẩy mạnh tiến độ phổ cập tiểu học đúng độ tuổi.

Phấn đấu đến năm 2010 có 90% trẻ em trong độ tuổi tiểu học được đến trường và đến năm 2020 đạt 99%; Năm 2010 có 10% số học sinh lớp 3 được học ngoại ngữ theo chương trình mới. Huy động tối đa số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào trung học cơ sở. Phấn đấu có 70% trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở được đến trường vào năm 2010 và đạt 98% vào năm 2020; đến năm 2010, 100% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.

Đến năm 2010: Giáo dục hoà nhập được thực hiện ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo để đến năm 2020 có 65% người khuyết tật được học hoà nhập; tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 90% trở lên đối với cả ba cấp học.

4.2.3. Giải pháp :

Tham mưu cho UBND huyện cho tuyển đủ giáo viên nhất là giáo viên dạy các môn đặc thù, giáo viên ngoại ngữ và nhân viên thí nghiệm, thư viện cho các trường học phổ thông. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ở các trường học và đảm bảo các điều kiện để nâng cao chất lượng. Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên giảng dạy ở các trường phổ thông công lập trên toàn huyện.

Củng cố và mở rộng hệ thống trường bán trú cấp huyện. Có kế hoạch hỗ trợ các trường, lớp bán trú dân nuôi ở các xã, cụm xã. Tổ chức góp ý, đánh giá toàn diện chương trình và sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 9 theo chỉ đạo của Bộ GD-ĐT; Tiếp tục tục hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh;

Nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học bằng các biện pháp: tăng cường và cải tiến sinh hoạt tổ, cụm chuyên môn, ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường dự giờ thăm lớp; tăng cường tính chủ động và tự học tiếp thu kiến thức của học sinh;

Thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh, đặc biệt đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân và Ngọai ngữ theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh; giảm yêu cầu học sinh phải thuộc lòng, nhớ nhiều sự kiện, chú trọng thực hành về kỹ năng ứng xử, giao tiếp và tìm hiểu truyền thống lịch sử, văn hóa theo tinh thần cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Tiếp tục thực hiện dạy học các chuyên đề văn học, lịch sử của địa phương; Tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp về duy trì sĩ số, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc, xây dựng kế hoạch và thực hiện dạy 2 buổi/ ngày đối với các trường có điều kiện.

4.3. Giáo dục thường xuyên :

4. 4.1. Định hướng.

Nâng cao chất lượng của các chương trình giáo dục thường xuyên nhằm giúp người học có thể tham gia vào các chương trình liên thông từ đó có thể phát triển được nghề nghiệp theo yêu cầu cao hơn.

Củng cố kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS một cách bền vững. Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên.

4. 4.2. Mục tiêu :

Đến năm 2010, tỉ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 70%, trong đó tỉ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 95%. Đến năm 2020 tỉ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 95%. Huy động được nhiều trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đi học.

Đến năm 2010 có 80% xã, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có chất lượng. Đ ến năm 2020 có 100% xã, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có chất lượng.

4. 4.3. Giải pháp:

Cần được ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất trường học để huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi đi học, tăng cường đội ngũ giáo viên. Tiếp tục phát triển giáo dục không chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở huyện, xã gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển kinh tế–xã hội ở từng cộng đồng dân cư.

Tăng cường quản lý và củng cố hệ thống các trung tâm tin học, ngoại ngữ và nghiệp vụ và các cơ sở liên kết đào tạo, Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng cấp xã.

Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2008-2015 của UBND Tỉnh, Huyện; Cải tiến hình thức, nâng cao chất lượng bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ, chính trị hè cho cán bộ quản lý và giáo viên; Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng theo hướng đáp ứng nhu cầu của người học về kỹ năng, kiến thức, chuyển giao công nghệ theo các ngành nghề; Liên kết với các trung tâm ngoại ngữ - tin học đủ điều kiện theo Quyết định số 31/2007/ QĐ –BGD-ĐT ngày 04/6/2007 của Bộ GD-ĐT tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân được học Ngoại ngữ, Tin học;

Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục thường xuyên theo tinh thần phát huy tối đa vai trò chủ động, năng lực tự học và khai thác kinh nghiệm vốn có của người học; Tham mưu giúp UBND huyện quản lý, thanh tra, kiểm tra, thẩm định các Đề án thuộc về Giáo dục-Đào tạo phù hợp với địa phương và xây dựng cơ chế phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giảm tải sức ép vào lớp 10 hằng năm.

4.4. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo dục:

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác, tăng thời gian tự học, gắn lý thuyết với thực hành, hình thành kỹ năng nghiên cứu khoa học của học sinh theo quan điểm lấy học sinh làm trung tâm;

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Chú trọng việc ứng dụng công nghệ trong thiết kế bài giảng, thí nghiệm ảo, mô phỏng. Đầu tư xây dựng ngân hàng giáo án và bài giảng điện tử. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học.

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học. Đến năm 2020 có 50% học sinh trung học cơ sở, 20% học sinh tiểu học được học tin học; 65% số giáo viên có đủ khả năng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn 65% số giáo viên có đủ khả năng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn.

5. Tăng cường và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho giáo dục:

5.1. Sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư của Nhà nước cho giáo dục. Thực hiện có hiệu quả kinh phí chương trình mục tiêu. Ưu tiên đầu tư cho phổ cập GDTH đúng độ tuổi, duy trì phổ cập GDTHCS, các lớp mẫu giáo 5 tuổi, nhất là các xã vùng đặc biệt khó khăn, các trường phổ thông dân tộc bán trú. Dự toán chi thường xuyên cho giáo dục đảm bảo chi cho các cấp học thuộc giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục khuyết tật và Bán trú dân nuôi. Xây dựng dự toán căn cứ vào Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007. Các yêu cầu để xây dựng dự toán là: Căn cứ vào dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi; Phân biệt 4 vùng: đô thị, đồng bằng, miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu, vùng cao - hải đảo. Đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ. Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh dân tộc bán trú, học sinh dân tộc thiểu số và học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh đối với các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2006-2010.

5.2. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2013 trên cơ sở c ăn cứ vào phát triển quy mô học sinh của các cấp học và quy hoạch mạng lưới trường, lớp ở địa phương. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2010 và đến năm 2020; xác định được số phòng học cần xây dựng mới, cần sửa chữa, nâng cấp ở từng cấp học, cũng như yêu cầu trang thiết bị kèm theo, theo yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia.

5.3. Đẩy mạnh thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục; Triển khai thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, ngày 30/5/2008, về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Tiếp tục huy động các nguồn lực của xã hội để xây dựng cơ sở vật chất các trường học theo hướng chuẩn Quốc gia, cải thiện môi trường sư phạm, khuyến khích học, khuyến tài. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng đối với các nhà hảo tâm đã đóng góp sức người, sức của cho sự nghiệp giáo dục.

6. Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục:

Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các Đề án “phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở các huyện miền núi”, “Luân chuyển cán bộ quản lý, giáo viên”;

Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho học sinh dân tộc bán trú, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và học sinh khuýết tật. Tập trung đầu tư cho vùng khó, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước giảm sự chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, miền; nối mạng Internet 100% đến tất cả các trường vùng sâu, vùng xa;

          Dưới sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa, Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên, với định hướng phát triển theo quan điểm đầu tư sâu cho các yếu tố "Con người - Công nghệ - Chuẩn hoá- Hiện đại hoá " và xu thế phát triển, hội nhập của đất nước ngành Giáo dục và Đào tạo Sơn Hòa sẽ khắc phục mọi khó khăn, phát huy nội lực, tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp, các ngành và nhân dân để từng bước phát triển vững chắc cả quy mô và chất lượng giáo dục trong thời gian tới./

BAN BIÊN TẬP WEBSITE

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
   
     
    Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Sơn Hòa - Phú Yên-Việt Nam
Phòng giáo dục và đào tạo Sơn Hòa  
    05-Võ Thị Sáu - H. Sơn Hòa- Phú Yên
Tổ Khảo thí và Công nghệ thông tin   
    0573861777
pgddtsonhoa@phuyen.edu.vn   
    0
057.3842048